Cách Học Ngoại Ngữ Nhanh Và Không Bao Giờ Quên

Phụ Lục 2

Ước Tính Độ Khó Của Từng Ngoại Ngữ

Đối với người nói tiếng Anh

Viện Nghiệp vụ Ngoại giao Hoa Kỳ là trung tâm đào tạo của Chính phủ Hoa Kỳ dành cho các nhà ngoại giao, đại sứ và những đặc vụ kiểu James Bond. Họ đã làm việc về ngoại ngữ từ năm 1947, và có một cơ sở dữ liệu tốt nhất về độ khó của các ngoại ngữ khác nhau đối với người nói tiếng Anh. Các học viên của họ học tập với một khối lượng và cường độ rất cao: 25 giờ học trên lớp mỗi tuần và ba đến bốn giờ tự học độc lập mỗi ngày. Không ngạc nhiên khi họ đạt đến mức độ cao cấp hoặc thành thạo nhanh chóng. Dù thế, chúng ta vẫn có thể đánh bại họ về tổng lượng thời gian bỏ ra, bởi phương pháp của chúng ta hiệu quả hơn. Các khóa học của Viện Nghiệp vụ Ngoại giao Hoa Kỳ được thiết kế theo kiểu tương đối truyền thống, mặc dù họ cũng quan tâm đáng kể đến phát âm, đây là một lý do khiến họ luôn đi đầu. Họ có thể đánh bại chúng ta về tổng thời gian cần bỏ ra để đạt trình độ thành thạo, đơn giản chỉ v ì bạn sẽ học được nhiều hơn khi bạn coi việc học ngoại ngữ là công việc toàn thời gian của mình. Tuy nhiên, cách chúng ta sử dụng hình ảnh, các thuật nhớ mẹo và hệ thống nhắc lại cách quãng sẽ đẩy chúng ta dẫn trước về mặt hiệu quả tổng thể.

Các ước lượng sau đây cho thấy tổng lượng thời gian học viên của Viện Nghiệp vụ Ngoại giao Hoa Kỳ cần dành ra trong lớp học cho mỗi ngoại ngữ. Các ngoại ngữ trong ngoặc đơn không nằm trong danh sách chính thức của họ, nhưng có liên quan rất chặt chẽ với các ngoại ngữ khác trong cùng nhóm đó, do vậy tôi đã đưa chúng vào. Các ngoại ngữ có dấu sao là những ngoại ngữ khó hơn một chút so với các ngoại ngữ khác trong cùng nhóm.

Cấp độ 1: Các ngoại ngữ có liên quan chặt chẽ đến tiếng Anh

23-24 TUẦN (575-600 GIỜ TRÊN LỚP)

Tiếng Afrikaans

(Tiếng Catalan)

Tiếng Đan Mạch

Tiếng Hà Lan

Tiếng Pháp

Tiếng Ý

Tiếng Na Uy

Tiếng Bồ Đào Nha

Tiếng Rumani

Tiếng Tây Ban Nha

Tiếng Thụy Điển

Cấp độ 1.5: Các ngoại ngữ có sự khác biệt nhẹ về đặc điểm ngôn ngữ/văn hóa so với tiếng Anh

30-36 TUẦN (750-900 GIỜ TRÊN LỚP)

Tiếng Đức (30 tuần/750 giờ)

(Tiếng Ilocano) (36 tuần/900 giờ)

Tiếng Indonesia (36 tuần/900 giờ)

(Tiếng Java) (36 tuần/900 giờ)

Tiếng Malaysia (36 tuần/900 giờ)

Tiếng Swahili (36 tuần/900 giờ)

Cấp độ 2: Các ngoại ngữ có sự khác biệt lớn về đặc điểm ngôn ngữ/văn hóa so với tiếng Anh

44 TUẦN (1.100 GIỜ TRÊN LỚP)

Tiếng Albania

Tiếng Amharic

Tiếng Armenia

Tiếng Azerbaijan

Tiếng Bengali

Tiếng Bosnia

Tiếng Bulgaria

Tiếng Miến Điện

Tiếng Croatia

Tiếng Séc

* Tiếng Estonia

* Tiếng Phần Lan

* Tiếng Gruzia

Tiếng Hy Lạp

(Tiếng Gujarat)

Tiếng Hebrew

Tiếng Hindi

* Tiếng Hungary

Tiếng Iceland

– 308 – (Tiếng Kannada)

(Tiếng Kazakhstan)

Tiếng Khmer

(Tiếng Kurd)

(Tiếng Kyrgyzstan)

Tiếng Lào

Tiếng Latvian Lithuania

Tiếng Macedonia

(Tiếng Marathi-Urdu)

* Tiếng Mông Cổ

Tiếng Nê-pan

Tiếng Pashto

Tiếng Ba Tư (Dari, Farsi, Tajik)

Tiếng Ba Lan

(Tiếng Punjabi)

Tiếng Nga

Tiếng Serbia

Tiếng Sinhala

Gabriel Wyner

Tiếng Slovak

Tiếng Slovenia

Tiếng Tagalog

* Tiếng Thái Lan

Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ

(Tiếng Turkmenistan)

Tiếng Ukraina

Tiếng Urdu

Tiếng Uzbek

* Tiếng Việt

Tiếng Xhosa

Tiếng Zulu

Cấp độ 3: Những ngoại ngữ đặc biệt khó học đối với những người nói tiếng Anh bản xứ

88 TUẦN (NĂM THỨ HAI HỌC TẠI NƯỚC NGOÀI, 2.200 GIỜ TRÊN LỚP)

Tiếng Ả Rập

Tiếng Quảng Đông

* Tiếng Nhật

Tiếng Hàn Quốc

Tiếng Quan Thoại

(Tiếng Mân Nam)

(Tiếng Ngô)